1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế
1.1. Tổng quan về chương trình và mục tiêu của chương trình
Chương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành “Đo lường và đánh giá trong giáo dục” là một chương trình đào tạo mới, được xây dựng trên cơ sở tham khảo các chương trình đào tạo cùng nhóm ngành của các trường đại học có uy tín ở nước ngoài. Chương trình đào tạo này được xây dựng nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực về đánh giá chất lượng giáo dục nói chung, đảm bảo chất lượng và KĐCL ở Việt Nam nói riêng. Nguồn nhân lực này sẽ là những hạt nhân tạo ra sự đổi mới cơ bản các đánh giá chất lượng trong các hoạt động của các cơ sở đào tạo giáo dục tại Việt Nam góp phần nâng cao chất lượng, tạo đà chung để Việt Nam hội nhập với thế giới. Họ sẽ là những người giữ vai trò chủ chốt trong đo lường và đánh giá cho các trường phổ thông, cao đẳng và đại học, các viện nghiên cứu về giáo dục, các sở, ban, ngành thuộc giáo dục hoặc có các hoạt động liên quan đến giáo dục. Họ cũng sẽ là lực lượng đi đầu trong việc thiết kế các chương trình nghiên cứu, các dự án, các loại hình khảo thí, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, xây dựng các điều tra khảo sát, phân tích dữ liệu đánh giá, đào tạo, quản lý và tư vấn vv…
Chương trình Thạc sĩ “Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục” là chương trình đào tạo mang tính liên ngành phù hợp với chủ trương của ĐHQGHN trong việc phát triển các chương trình đào tạo có thể huy động được sức mạnh trí tuệ của các nhà khoa học thuộc các trường, đơn vị thành viên.
Về cấu trúc chương trình, theo Khung chương trình đào tạo ban đầu (theo học chế tín chỉ), học viên tham gia khóa học cần phải tích luỹ đủ 100 đơn vị học trình: bao gồm 20 đơn vị học trình thuộc khối kiến thức chung bắt buộc, 55 đơn vị học trình thuộc khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành, và 25 đơn vị học trình luận văn. Để đổi mới đào tạo sau đại học theo học chế tín chỉ, dưới sự chỉ đạo của ĐHQGHN, Trung tâm đã thực hiển chuyển đổi ngang khung chương trình đào tạo từ 100 đơn vị học trình sang 57 tín chỉ, trong đó 11 tín chỉ thuộc khối kiến thức chung bắt buộc, 34 tín chỉ thuộc khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành và 12 tín chỉ luận văn. Về cơ bản, nội dung và cấu trúc các môn học thuộc chương trình đào tạo vẫn được giữ nguyên. Tuy nhiên, Trung tâm đã điều chỉnh một số môn học để chương trình hợp lý và logic hơn. Ví dụ, 2 môn “Lý thuyết đo lường” và “Lý thuyết đánh giá” được gộp lại thành môn “Lý thuyết đo lường và đánh giá”, 2 môn “Quản lý chất lượng tổng thể” và “Kiểm định chất lượng” được gộp thành môn “Quản lý và kiểm định chất lượng giáo dục v.v. Do vậy, số môn học thuộc khung chương trình đào tạo mới hiện nay của Trung tâm là 20 môn, giảm 7 môn so với khung chương trình đào tạo theo niên chế. Khung chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ chuyên ngành “Đo lường và đánh giá trong giáo dục” đã được ĐHQGHN phê duyệt và thông qua ngày 21 tháng 9 năm 2007.
Để có thể đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho các hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục (bao gồm cả kiểm định chất lượng), Trung đã xác định các mục tiêu quan trọng của chương trình thạc sĩ về “đo lường và đánh giá trong giáo dục” là đào tạo những chuyên gia có phẩm chất tư cách đạo đức tốt, có kiến thức, kỹ năng và năng lực chuyên sâu về đo lường và đánh giá để thực hiện hiệu quả các chương trình ĐLĐG trong giáo dục phổ thông, giáo dục đại học và trong các chương trình/dự án nghiên cứu có liên quan đến giáo dục, dân sinh và dân trí cũng như quản lý v.v… góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả cho các hoạt động giáo dục, quản lý, điều hành và đầu tư phát triển. Các mục tiêu cụ thể của chương trình như sau:
· Kiến thức: Học viên tốt nghiệp sẽ được trang bị kiến thức về khoa học ĐLĐG với những học thuyết và các mô hình ĐLĐG, KĐCL và quy trình triển khai áp dụng trong từng lĩnh vực chuyên môn hẹp của học viên. Ngoài ra, học viên còn được trang bị kiến thức chuyên sâu về xử lý, phân tích các thông tin/số liệu ĐLĐG trong lĩnh vực chuyên môn mình đảm nhiệm và đúc rút ra những khuyến nghị kịp thời cho các nhà giáo dục, các cấp lãnh đạo các trường/phòng/ban sở giáo dục và các nhà quản lý các cấp.
· Kỹ năng: Khoá học sẽ giúp cho các học viên có kỹ năng chọn lựa và sử dụng một cách có hiệu quả các phương pháp và công cụ ĐLĐG tương thích phù hợp trong từng chuyên ngành đặc thù cần tiến hành đo lường và đánh giá, sử dụng các phần mềm chuyên dụng đặc biệt (SPSS, QUEST…) để phân tích các kết quả ĐLĐG.
· Năng lực: Những thạc sĩ chuyên ngành đo lường và đánh giá trong giáo dục được hy vọng sẽ có những năng lực sau:
+ Độc lập vận dụng một cách hiệu quả những kiến thức và các kỹ năng chuyên sâu cập nhật về đo lường và đánh giá trong: Thiết kế và phát triển các chương trình ĐLĐG kết quả học tập; Đánh giá các chương trình đào tạo; Đánh giá hiệu quả của các sách giáo khoa đang dùng; Đánh giá tính khả thi của các mô hình đào tạo đang áp dụng trong nước; Nghiên cứu và đánh giá các mô hình giáo dục mới trên thế giới để khuyến nghị áp dụng vào Việt Nam.
+ Hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp thực hiện các nhiệm vụ phức tạp trong lĩnh vực đo lường và đánh giá trong giáo dục; Tham gia đào tạo các khoá bồi dưỡng hoặc các chuyên đề về ĐLĐG; Điều hành và giữ vị trí chủ chốt trong công tác quản lý các chương trình đo lường và đánh giá có hiệu quả.
+ Nghiên cứu: Đây là một mục tiêu rất quan trọng gắn liền với kết quả đào tạo. Học viên có thể độc lập vận dụng một cách hiệu quả những kiến thức và các kỹ năng chuyên sâu cập nhật về đo lường và đánh giá trong việc tiến hành các nghiên cứu điều tra khảo sát, nghiên cứu đánh giá năng lực dạy và học, nghiên cứu đánh giá chất lượng đào tạo.
Các thông tin chi tiết về chương trình khung, các đề cương môn học theo tín chỉ, tóm tắt các luận văn, toàn văn các luận văn, danh sách đề tài luận văn các khóa được công bố trên trang web của Trung tâm tại mục tin "đào tạo sau đại học trong nước"
1.2. Điều kiện tuyển sinh
· Đối với học viên là người Việt Nam: là những người có bằng đại học hệ chính quy, tốt nghiệp loại khá trở lên, có thâm niên công tác từ 2 năm trở lên trong lĩnh vực giáo dục hoặc các lĩnh vực có liên quan đến đo lường đánh giá ;
· Đối với học viên người nước ngoài: Được xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia HN ;
· Môn thi tuyển gồm Môn cơ bản: Logic học; Môn cơ sở: Giáo dục học; Môn Ngoại ngữ: thi một trong năm thứ tiếng: Nga, Anh, Pháp, Đức, Trung, trình độ B trở lên.
1.3. Tình hình tuyển sinh và đào tạo cho đến tháng 3 năm 2010
|
Năm |
Số lượng thí sinh đăng ký |
Số lượng thí sinh được dự thi |
Số lượng thí sinh trúng tuyển |
Số lượng học viên theo học |
Ghi chú |
|
2005 |
33 |
24 |
15 |
14 |
13/14 đã bảo vệ luận văn và nhận bằng |
|
2006 |
23 |
14 |
14 |
13 |
1/13 đã bảo vệ luận văn, số còn lại đang hoàn chỉnh hồ sơ bảo vệ |
|
2007 |
16 |
12 |
9 |
9 |
|
|
2008 |
63 |
59 |
38 |
35 |
25/38 thí sinh trúng tuyển thuộc chỉ tiêu liên kết đào tạo trong nước với ĐHQG HCM |
|
2009 |
66 |
59 |
32 |
29 |
17/32 thí sinh trúng tuyển thuộc chỉ tiêu liên kết đào tạo trong nước với ĐHQG HCM |
|
|
|
108 |
100 |
|
1.4. Đánh giá phản hồi của người học và người sử dụng lao động
Để nâng cao chất lượng đào tạo, Trung tâm rất coi trọng công tác điều tra lấy ý kiến phản hồi từ nhiều phía. Sau mỗi môn học, Trung tâm thực hiện đánh giá với tất cả các môn học. Kết quả điều tra được coi là một trong những cơ sở quan trọng để Trung tâm đánh giá rút kinh nghiệm, phát huy những mặt mạnh và khắc phục những mặt còn yếu kém.
Bên cạnh đó, Trung tâm còn tiến hành đánh giá toàn bộ chương trình đào tạo từ phía các học viên đã tốt nghiệp và những cơ quan sử dụng các học viên này.
1.4.1. Phản hồi từ cựu học viên khóa I
Khi điều tra cho 13 học viên đã tốt nghiệp khoá 1, Trung tâm đã nhận được các ý kiến phản hồi đánh giá các tiêu chí được đưa ra trong mẫu phiếu điều tra từ mức Khá trở lên, cụ thể như sau:
- 12/13 học viên đánh giá chất lượng đội ngũ tham gia đào tạo ở mức tốt;
- 9/13 học viên đánh giá chất lượng cơ sở vật chất, chất lượng công tác tổ chức, quản lý đào tạo, khả năng đáp ứng của những kiến thức đã được học đối với công việc và đánh giá chung về chương trình đào tạo ở mức tốt (chỉ có 4/13 học viên đánh giá các tiêu chí trên ở mức khá);
- 10/13 học viên đánh giá nội dung và việc phân bổ thời lượng các môn học trong chương trình đào tạo ở mức hợp lý (3/10 học viên đánh giá ở mức rất hợp lý).
Kết quả điều tra là minh chứng khách quan cho thấy Trung tâm đã thực hiện tốt chương trình đào tạo thí điểm thạc sĩ chuyên ngành Đo lường và đánh giá trong giáo dục. Điều đó được thể hiện rõ hơn là nhiều học viên và cơ sở tiếp nhận học viên đề nghị Trung tâm phát triển chuyên ngành này lên ở bậc Tiến sỹ. Ngoài ra, Trung tâm còn được yêu cầu mở thêm nhiều lớp ngắn hạn về đảm bảo chất lượng và phát triển giáo dục, mở rộng lĩnh vực đào tạo không chỉ là đo lường và đánh giá trong giáo dục mà nên đào tạo rộng hơn là đo lường và đánh giá trong khoa học xã hội…
1.4.2. Phản hồi từ các cơ quan sử dụng học viên cao học đã tốt nghiệp
Sau khi điều tra cho 10 cơ quan đã tiếp nhận học viên sau khi tốt nghiệp, Trung tâm đã nhận được phản hồi từ 6 cơ quan. Tất cả các cơ quan này đánh giá các tiêu chí đưa ra trong mẫu phiếu điều tra từ mức khá trở lên, cụ thể như sau:
- Về khả năng thích ứng với công việc, mức độ hoàn thành công việc được giao và so sánh kết quả công việc của học viên sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Đo lường và đánh giá trong giáo dục, 6/6 cơ quan đều đánh giá ở mức cao nhất là mức tốt;
- Về khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào công việc thực tiễn của học viên sau khi tốt nghiệp, khả năng phát triển hướng nghiên cứu, 5/6 cơ quan đánh giá ở mức tốt, duy nhất chỉ có 1 cơ quan đánh giá ở mức khá.
2. Công khai về các điều kiện đảm bảo chất lượng
2.1. Cơ sở vật chất phục vụ việc thực hiện chương trình đào tạo
Cơ sở vật chất phục vụ việc thực hiện chương trình đào tạo tại Trung tâm bao gồm:
|
STT |
Tên cơ sở |
Địa chỉ |
Số phòng |
Diện tích SD |
Ghi chú |
|
1 |
Trụ sở chính của TT ĐBCLĐT&
NCPTGD |
Tầng 8, 9
Nhà Điều hành ĐHQGHN, 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội |
3 |
70 m2 |
ĐHQGHN cấp |
|
2 |
Cơ sở II |
Khu Đô thị mới Xuân La, Ngõ 191 Đường Lạc Long Quân , Cầu Giấy, Hà Nội |
8 |
500 m2 |
TT thuê, gồm
3 phòng học,
3 phòng làm việc & 2 phòng họp |
Các học viên liên kết với ĐHQG Tp. HCM học tại Trung tâm Khảo thí và đánh giá chất lượng đào tạo, ĐHQG HCM, Khu phố 6, Linh Trung, Thủ Đức, TPHCM.
2.2. Trang thiết bị phục vụ đào tạo
Về trang thiết bị phục vụ đào tạo Trung tâm hiện có 01 chiếc xe ôtô S74, 02 máy chủ, 28 máy tính để bàn, 5 máy laptop, 01 máy chấm thi trắc nghiệm, máy lắp đặt hệ thống mạng nội bộ, 02 máy photocopy, 06 máy in laser, 02 máy Fax, 01 máy quay kỹ thuật số, 01 máy chụp ảnh kỹ thuật số, 01 máy ghi âm, 02 máy scanner, 02 máy projector, 8 máy điều hòa nhiệt độ và các thiết bị văn phòng, thiết bị phòng học khác với trị giá hơn 2, 9 tỷ đồng.
2.3. Đội ngũ giảng viên
Tính cho đến thời điểm hiện nay, đội ngũ chuyên gia đạt trình độ chuyên môn để đào tạo Thạc sĩ Đo lường đánh giá tại Việt Nam chưa có nhiều . Tuy số lượng ít ỏi nhưng đội ngũ chuyên gia này đều hợp tác chặt chẽ với Trung tâm để giảng dạy cho chương trình Thạc sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục. Đồng thời, với tính chất là một chương trình đào tạo mang tính liên ngành, nhiều nhà khoa học thuộc các lĩnh vực liên quan như tâm lý học, giáo dục học, xã hội học, thống kê toán học, khoa học quản lý v.v. đã tham gia vào việc giảng dạy cũng như hướng dẫn luận văn thạc sĩ cho các học viên của chương trình. Tổng số giảng viên trong và ngoài ĐHQGHN tham gia vào việc giảng dạy chương trình này là 22 người từ các trường/đơn vị như Trường ĐH KHTN, ĐH KHXH & NV, Trường ĐHGD, ĐHQGHN, Viện Xã hội học, Trường ĐH Sư Phạm Hà Nội, ĐHQG Tp HCM v.v.
Ngoài ra, Trung tâm còn nhận được sự ủng hộ từ các nhà khoa học, các giảng viên về đo lường và đánh giá của nước ngoài. Những giáo sư này đã từng tham gia giảng dạy, nghiên cứu, trao đổi học thuật với Trung tâm và sẵn sàng hỗ trợ Trung tâm về chuyên môn. Có thể kể đến các chuyên gia như GS. Patrick Griffin (Australia), GS. Barbara Brittinggham (USA), GS.Alex Usher và Jon Medow (Canada), Robert Morse (USA), GS. Simon Marginson (Australia), TS. Diane Strommer (USA) v.v.
DANH SÁCH CÁC GIẢNG VIÊN VIỆT NAM THAM GIA ĐÀO TẠO
|
Stt |
Họ và tên |
Cơ quan công tác |
|
|
|
|
|
1 |
PGS.TS. Nguyễn Phương Nga |
TT ĐBCLĐT & NCPTGD - ĐHQGHN |
|
|
|
2 |
PGS.TS. Nguyễn Quý Thanh |
TT ĐBCLĐT & DNCPTGD - ĐHQGHN |
|
|
|
3 |
PGS.TS. Ngô Doãn Đãi |
TT ĐBCLĐT & NCPTGD - ĐHQGHN |
|
|
|
4 |
PGS.TS. Lê Đức Ngọc |
Đại học Khoa học tự nhiên - ĐHQGHN |
|
|
|
5 |
TS. Phạm Xuân Thanh |
Cục KT và ĐBCLGD - Bộ GD & ĐT |
|
|
|
6 |
PGS.TS. Nguyễn Công Khanh |
Đại học Sư phạm Hà Nội |
|
|
|
7 |
PGS.TS. Lê Ngọc Hùng |
HV chính trị Quốc gia HCM |
|
|
|
8 |
PGS.TS. Phạm Văn Quyết |
Đại học KHXH & NV - ĐHQGHN |
|
|
|
9 |
TS. Lê Thị Minh Loan |
Đại học KHXH & NV - ĐHQGHN |
|
|
|
10 |
PGS.TS. Phạm Ngọc Thanh |
Đại học KHXH & NV - ĐHQGHN |
|
|
|
11 |
TS. Hoàng Bá Thịnh |
Đại học KHXH & NV - ĐHQGHN |
|
|
|
12 |
TS. Đinh Thị Kim Thoa |
Khoa Sư phạm - ĐHQGHN |
|
|
|
13 |
TS. Trương An Quốc |
Đại học KHXH & NV - ĐHQGHN |
|
|
|
14 |
TS. Nguyễn Thị Ngọc Bích |
Khoa Sư phạm - ĐHQGHN |
|
|
|
15 |
TS. Trịnh Ngọc Thạch |
Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
|
16 |
TS. Vũ Thị Phương Anh |
TT KT&ĐGCLĐT, ĐHQG-HCM |
|
|
|
17 |
PGS.TS. Nguyễn Hội Nghĩa |
Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh |
|
|
|
18 |
TS. Đỗ Hạnh Nga |
TT KT&ĐGCLĐT, ĐHQG-HCM |
|
|
|
19 |
TS. Nguyễn Thanh Thủy |
Đại Học Nông Lâm, TP HCM |
|
|
|
20 |
TS. Lê Văn Hảo |
Đại học Nha Trang |
|
|
|
21 |
TS. Nguyễn Kim Dung |
ĐH Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh |
|
|
|
22 |
GS. Lâm Quang Thiệp |
Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
3. Công khai tài chính
Việc thu chi về tài chính phục vụ cho việc thực hiện chương trình này tuân thủ đúng các qui định của nhà nước, của ĐHQGHN và theo qui chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm.
Số lượt đọc:
308
-
Cập nhật lần cuối:
11/05/2010 02:49:30 PM |